| ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ - 2008 - NHÂN LỰC HÀNG KHÔNG |
|
|
|
| NCKH - NCKH | |||
| Thứ năm, 06 Tháng 11 2008 17:23 | |||
Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO NGÀNH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG GIAI ĐỌAN 2008 – 2015”.Thời gian thực hiện: 12 tháng Cấp quản lý: cấp Bộ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI - Họ và tên: DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN - Năm sinh : 06/11/1956 - Học vị : Tiến sỹ kinh tế - Chức vụ: Phó giám đốc học viện HKVN. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: nghiên cứu đề xuất hệ thống chính sách và xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành vận tải hàng không giai đọan 2008 – 2015.
Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết phải nghiên cứu đề tàiTrên góc độ lý thuyết, chính sách đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không được nước ngoài xem xét cả dưới góc độ quản trị nguồn nhân lực lẫn góc độ vai trò của Nhà nước trên thị trường nguồn nhân lực hàng không. Dưới góc độ quản trị nguồn nhân lực, các nghiên cứu tập trung trước hết vào nội dung kích thích lao động hàng không với tư cách là một chức năng cơ bản của quản trị kinh doanh hàng không. Bên cạnh đó, người ta cũng quan tâm đến các vấn đề yếu tố con người trong hàng không dân dụng, kế hoạch hoá nguồn nhân lực hàng không, các biện pháp nâng cao chất lượng lao động hàng không, đãi ngộ lao động hàng không, hoàn thiện công tác tổ chức lao động hàng không. Liên quan trực tiếp đến đào tạo nguồn nhân lực hàng không, các nghiên cứu nước ngoài quan tâm trước hết đến các nhu cầu của nền kinh tế thị trường hiện đại đối với kiến thức và kỹ năng của lao động hàng không, cũng như các hình thức, biện pháp đáp ứng nhu cầu đó của thị trường. Khách quan mà nói, do hàng không dân dụng vẫn được xem là ngành kinh tế trẻ và năng động, hầu hết các nghiên cứu về chính sách đào tạo nguồn nhân lực hàng không mới chỉ dừng lại ở các bài báo chuyên khảo rời rạc tại các ấn phẩm định kỳ của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), các tham luận tại những hội thảo chuyên đề quốc tế, mà chưa có những công trình nghiên cứu đạt đến tầm đủ sức định hướng các hành động của từng quốc gia trong lĩnh vực này. Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không trên thế giới hết sức phong phú, đa dạng, phụ thuộc vào hệ thống tiêu chuẩn và yêu cầu về lao động hàng không ở từng quốc gia. Phần lớn các chương trình này không thể áp dụng máy móc vào ngành hàng không dân dụng Việt Nam bởi những khác biệt từ cách đặt vấn đề, phương pháp tiếp cận, cho đến hình thức, nội dung và phương pháp đào tạo. Không phủ định những nỗ lực đã bỏ ra và những kết quả đã đạt được của chúng, nhưng các chương trình đào tạo này chỉ có giá trị tham khảo có phê phán trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không ở Việt Nam. Những điều trên cho thấy sự cần thiết phải xem xét hệ thống chính sách và chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không phù hợp với đặc thù và yêu cầu của hàng không dân dụng Việt Nam. VIỆT NAM: Đảm bảo số lượng và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực vận tải hàng không nói riêng và nguồn nhân lực hàng không nói chung luôn là mối quan tâm hàng đầu của cả các nhà quản lý và các nhà khoa học ở Việt Nam. Mặc dù vậy, những quan tâm này chủ yếu mới chỉ dừng lại ở nhận thức, mà chưa được hiện thực hoá vào hành động. Bởi vậy, thẳng thắn mà nói, từ trước đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào trong nước giải quyết một cách toàn diện, có hệ thống và nhất là có cơ sở phương pháo luận vững chắc vấn đề hoạch định chính sách và triển khai các chương trình đào tạo nguồn nhân lực hàng không nói chung, chứ chưa nói đến nguồn nhân lực vận tải hàng không nói riêng. Trong thực tiễn, các chính sách đào tạo nguồn nhân lực hàng không ở Việt Nam chủ yếu mang tính rời rạc, manh mún, nặng về xử lý tình huống bằng các giải pháp tình thế, chưa đạt đến tầm chính sách lâu dài, có cở vững chắc của một quốc gia. Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không chủ yếu do các doanh nghiệp vận tải hàng không tự xây dựng một cách tự phát, thiếu định hướng chiến lược chung và chủ yếu thực hiện ở nước ngoài bằng các nguồn ưu đãi của các tổ chức, các đối tác nước ngoài. Cho đến nay, các chương trình đào tạo chuyên ngành vận tải hàng không ở Việt Nam chủ yếu mới chỉ dừng lại ở trình độ trung học chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ. Chương trình đào tạo cán bộ chuyên môn hàng không nói chung và chuyên ngành vận tải hàng không nói riêng đang trong quá trình nghiên cứu soạn thảo kể từ khi cơ sở đào tạo chuyên ngành hàng không dân dụng duy nhất ở Việt Nam được nâng cấp thành Học viện hàng không. Quá trình nghiên cứu này đang gặp phải những khó khăn mang tính nguyên tắc do thiếu cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc để dựa vào đó mà triển khai. Vì vậy, nhìn chung cho đến nay ở Việt Nam còn thiếu những công trình nghiên cứu đi sâu phát hiện và xử lý những vấn đề cốt lõi liên quan đến chính sách và chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không. Bởi vậy, mặc dù đã có không ít kinh nghiệm thực tiễn về chính sách và chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không, nhưng chủ yếu mới chỉ dừng lại trong phạm vi từng doanh nghiệp. Hầu hết những vấn đề liên quan đến chủ đề này ở cấp quốc gia còn là mảng trống ở Việt Nam hiện nay. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kể từ năm 1990, đánh dấu bằng việc chuyển hàng không dân dụng từ đơn vị quốc phòng thành một ngành kinh tế, ngành hàng không dân dụng Việt Nam nói chung và vận tải hàng không Việt Nam nói riêng được phát triển một cách mạnh mẽ và ổn định, với tốc độ tăng trưởng bình quân lên đến khoảng 20%/năm trong suốt gần hai thập kỷ vừa qua. Pháp chế hàng không từng bước được hoàn thiện. Kết cấu hạ tầng kinh tế hàng không không ngừng được cải tạo và phát triển, với một số chuyên ngành đạt đến tầm khu vực và thế giới. Vận tải hàng không đã có những bước phát triển mạnh mẽ và vững chắc, với chim đầu đàn là Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines). Thị trường vận tải hàng không của Việt Nam từng bước được mở rộng từ phạm vi trong nước đến phạm vi khu vực và tiến tới phạm vi toàn cầu. Vietnam Airlines từng bước củng cố và nâng cao vị thế của mình trên thị trường vận tải hàng không quốc tế. Đóng góp vào những thành tích rất đáng ghi nhận này có đội ngũ lao động hàng không Việt Nam nói chung và vận tải hàng không Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, bước phát triển với nhịp độ cao và ổn định như những năm vừa qua khó có thể tiếp tục được duy trì trong những năm tới đến năm 2015 và tầm nhìn xa hơn đến năm 2020 một khi vận tải hàng không đã từ “ao hẹp đầu ngõ” hội nhập vào “đại dương lớn” vận tải hàng không toàn cầu với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nơi mà lẽ phải luôn thuộc về kẻ mạh hơn và khôn ngoan hơn. Một trong những chìa khoá đưa đến ngưỡng cửa thành công trong điều kiện như vậy là nguồn nhân lực vận tải hàng không. Đáng tiếc, rằng “chiếc chìa khoá” đó cho đến nay vẫn chưa được quan tâm một cách đúng mức xứng với tầm đóng góp của nó cho sự phát triển của hàng không dân dụng nói riêng và nền kinh tế quốc dân Việt Nam nói chung. Cho đến nay, chính sách đối với hàng không dân dụng Việt Nam chủ yếu mới chỉ dừng lại ở cấp độ tổng thể, hầu như chưa xuống đến cấp cơ bản là nguồn nhân lực hàng không, chứ chưa nói đến vận tải hàng không. Các chương trình đào tạo cán bộ chuyên môn chuyên ngành vận tải hàng không trước đây hoàn toàn nhờ cậy vào các suất đào tạo được chăng hay chớ ở các nước thuộc phe xã hội chủ nghĩa. Đến khi hệ thống này tan vỡ, chương trình này bị gián đoạn trong một thời gian dài, và mới chỉ được nối lại trong thời gian gần đây bằng những nỗ lực riêng rẽ của các doanh nghiệp vận tải hàng không, cùng với sự nâng cấp lên tầm đại học của cơ sở đào tạo chuyên ngành hàng không dân dụng duy nhất ở Việt Nam. Hậu quả để lại không thể đánh giá hết. Có thể liệt kê ra đây một số hậu quả trực tiếp: tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ cán bộ chuyên môn kế cận cho những lớp đầu đã và đang đến tuổi nghỉ hưu; nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam hiện nay không đủ tầm giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ hiện đại mà thực tiễn đang đặt ra, mà chủ yếu phải trông chờ vào sự hỗ trợ của “chất xám” nước ngoài với giá rất đắt, trong khi khả năng ứng dụng trực tiếp vào Việt Nam lại rất hạn chế do thiếu tương thích ... Tuy nhiên, những giá thực tế phải trả cho những yếu kém, bất cập trong đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không chắc chắn còn lớn hơn nhiều. Chỉ có thể khắc phục những yếu kém, vượt qua những thách thức trong đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không bằng cách xem xét và hoạch định lại các chính sách và các chương trình liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực đặc thù này. Đây là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, về cơ bản là hoàn toàn mới mẻ, đòi hỏi cách tiếp cận, phương pháp tư duy và cách xử lý hoàn toàn chưa có tiền lệ ở nước ta. Để làm được những điều này, cần phải có sự tham gia chung sức đóng góp của nhiều đơn vị và cá nhân, đặc biệt là của các nhà khoa học trong và ngoài ngành hàng không dân dụng. Vì vậy, hoạch định chính sách và xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không trong điều kiện hiện đại là vấn đề có tính cấp thiết hiện nay. Đề tài không chỉ có ý nghĩa thực tế, góp phần phát triển ngành hàng không dân dụng và đảm bảo thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới ở nước ta, mà còn có giá trị lý luận góp phần xoá bớt một mảng còn trống về đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀIĐể đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra trong khuôn khổ đề tài này, ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài dự kiến bao gồm những nội dung nghiên cứu sau : Nội dung 1 : Tổng quan về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. - Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. - Vị trí của đào tạo phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp. - Nhiệm vụ và căn cứ lập kế hoạch đào tạo và xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp. Nội dung 2 : Tổng quan về nguồn nhân lực vận tải hàng không : - Vị trí, vai trò của vận tải hàng không trong nền kinh tế quốc dân. - Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực vận tải hàng không trong ngành hàng không dân dụng hiện đại. - Những nét đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực vận tải hàng không và những yêu cầu khách quan về phát triển nguồn nhân lực vận tải hàng không. - Những định hướng chủ yếu phát triển nguồn nhân lực hàng không đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế của hàng không dân dụng. Nội dung 3 : Tổng quan về những chính sách đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không: - Cơ chế tác động của chính sách nhà nước đến thị trường lao động vận tải hàng không hiện đại. - Các chính sách định lượng về đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không. - Các chính sách định tính về đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không. - Các định hướng chủ yếu của chính sách đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không. Nội dung 4 : Tổng quan về những chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không : - Phân loại các chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không. - Những yêu cầu cơ bản đối với chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không. - Những nội dung cơ bản của chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam. Nội dung 5 : Một số kinh nghiệm thế giới về chính sách và chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không : - Kinh nghiệm của Mỹ. - Kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực. - Những bài học rút ra cho chính sách và chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không trong điều kiện hội nhập quốc tế. Nội dung 6: Thực trạng hệ thống chính sách đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam từ năm 1990 đến nay : - Hệ thống chính sách trong giai đoạn trước năm 1990 - Hệ thống chính sách trong giai đoạn từ năm 1990 đến nay - Đánh giá về hệ thống chính sách đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam. Nội dung 7 : Thực trạng hệ thống chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam từ năm 1990 đến nay : - Hệ thống chương trình trong giai đoạn trước năm 1990 - Hệ thống chương trình trong giai đoạn từ năm 1990 đến nay - Đánh giá về hệ thống chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam Nội dung 8 : Những vấn đề đặt ra đối với chính sách và chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam : - Những vấn đề đặt ra đối với chính sách đào tạo. - Những vấn đề đặt ra đối với chương trình đào tạo. Nội dung 9 : Dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam trong giai đoạn 2008-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 : - Các kịch bản chủ yếu về thị trường vận tải hàng không Việt Nam. - Dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam. - Các khả năng đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam Nội dung 10 : Các quan điểm và định hướng cơ bản về đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam trong giai đoạn 2008-2015 : - Các quan điểm cơ bản. - Các định hướng cơ bản. Nội dung 11 : Đề xuất hệ thống chính sách đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam trong giai đoạn 2008-2015 : - Các chính sách định lượng liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam. - Các chính sách định tính liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam. - Các chính sách đồng bộ kèm theo. Nội dung 12 : Đề xuất hệ thống chương trình đào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam trong giai đoạn 2008-2015 : - Chương trình đào tạo nguồn nhân lực khai thác bay. - Chương trình đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật máy bay. - Chương trình đào tạo nguồn nhân lực thương mại hàng không. - Chương trình đào tạo nguồn nhân lực dịch vụ hàng không. Nội dung 13 : Các khuyến nghị - Khuyến nghị đối với Nhà nước - Khuyến nghị đối với Bộ chủ quản và các cơ quan nhà nước hữu quan - Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp vận tải hàng không và các doanh nghiệp kinh doanh trong dây chuyền đồng bộ vận tải hàng không.
|