Khoa Vận Tải Hàng Không, HVHKVN

  Trang chủ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NCKH
Thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ - NCKH 2009 PDF. In Email
NCKH - NCKH
Thứ ba, 22 Tháng 9 2009 09:46

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

- Tên đề tài : “ NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ ”
- Thời gian thực hiện: 12 tháng (Từ tháng 01/ 2009 đến tháng 12/2009 )
- Cấp quản lý: cấp Bộ
- Lĩnh vực nghiên cứu: Chính sách, kinh tế
- Chủ nhiệm đề tài : 
Họ và tên: DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN
Năm sinh : 06/11/1956 Nam/Nữ: Nam
Học vị : Tiến sỹ kinh tế. Năm đạt học vị: 2006
Chức danh khoa học: ...... . Chức vụ: Phó giám đốc học viện HKVN.
Điện thoại: (08) 8449527 Cơ quan: (08) 8449527 Nhà riêng: (08) 8423476
Mobile: 0903804524 Fax: 08) 8449527 E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. .. 
Tên cơ quan đang công tác: HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG 
Địa chỉ cơ quan: 104 Nguyễn văn Trỗi, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh.
Địa chỉ nhà riêng: 778/28 – 30 Nguyễn Kiệm, F4 . Q.Phú Nhuận – tp.HCM

- Cơ quan chủ trì đề tài :
Tên cơ quan chủ trì đề tài: Học Viện Hàng Không Việt Nam
Điện thoại: : (08) 8442251 . Fax: (08) 8447523.
E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Website: www.hocvienhangkhongvn.edu.vn
Địa chỉ: 104 Nguyễn văn Trỗi, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: VŨ VĂN VƯỢNG. 
Số tài khoản: 060.19.00.00015 Tên tài khoản: Học viện hàng không Việt Nam
Ngân hàng : Kho bạc Phú Nhuận tp. Hồ Chí Minh.
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Học Viện Hàng Không Việt Nam


II. NỘI DUNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA ĐỀ TÀI

- Mục tiêu của đề tài (bám sát và cụ thể hoá mục tiêu đặt hàng - nếu có đặt hàng):

Nghiên cứu một cách toàn diện, có kế thừa, phê phán và có đúc rút kinh nghiệm hệ thống lý luận và thực tiễn có liên quan, trên cơ sở đó lý giải sự cần thiết phải đổi mới phương pháp tiếp cận cả về tư duy lẫn hành động đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh hội nhập quốc tế, đồng thời đề xuất phương hướng và những nội dung cụ thể, có căn cứ khoa học vững chắc, có tính khả thi của phương án tiếp cận được đề xuất này.
Nội dung nghiên cứu có kế thừa đề tài cấp bộ năm 2008 đã thực hiện : « Nghiên cứu đề xuất hệ thống chính sách và xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành vận tải hàng không giai đoạn 2008 – 2015 ‘.

- Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
(Trên cơ sở đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, nêu được những gì đã giải quyết rồi, những gì còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết - luận giải, cụ thể hoá được tính cấp thiết của đề tài và những vấn đề mới về KH&CN mà đề tài đặt ra nghiên cứu)

- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngoài nước:   Không tính tới một số biến thể không lớn, cho đến nay trên thế giới tồn tại ba cách tiếp cận cơ bản đối với nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực, đó là cách tiếp cận kinh tế, cách tiếp cận xã hội và cách tiếp cận kinh tế-xã hội.

Cách tiếp cận kinh tế : xem xét nguồn nhân lực và vấn đề phát triển nguồn nhân lực dưới góc độ nguồn lực kinh tế – một dạng đầu vào cơ bản mọi nền kinh tế. Adam Smith, người được mệnh danh là “ông tổ của kinh tế học thị trường”, đánh giá cao vai trò của nguồn nhân lực, xem đó là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, từ đó xuất hiện trường phái động lực học của tăng trưởng kinh tế. Trong khi đó, Robert M. Solow, nhà kinh tế học người Mỹ được nhận giải thưởng Nobel kinh tế năm 1987, người được mệnh danh là “ông tổ của tăng trưởng kinh tế”, lại đánh giá cao vai trò của yếu tố tư bản con người cùng với khoa học và công nghệ trong tăng trưởng kinh tế hiện đại. Bên cạnh đó, các nhà kinh tế theo trường phái tổng cung cũng đánh giá cao vai trò của yếu tố tư bản con người do đào tạo nguồn nhân lực mang lại. Dù có những cách nhìn khác nhau về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực, những nhà kinh tế này lại thống nhất với nhau ở cùng một điểm : con người chỉ thuần tuý là công cụ phục vụ cho tăng trưởng và phát triển kinh tế; còn lợi ích của người lao động ra sao thì không được cách tiếp cận này quan tâm một cách đầy đủ.

Ưu điểm của cách tiếp cận này là làm rõ được sự đóng góp của nguồn nhân lực và yếu tố tư bản con người trong tăng trưởng và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, khiếm khuyết lớn nhất của cách tiếp cận này là đánh đồng sức lao động của con người với đất đai, máy móc, chưa quan tâm đầy đủ đến lợi ích của người lao động, từ đó đã từng dẫn đến những hành vi bóc lột tối đa sức lao động, bần cùng hoá người lao động trong thời kỳ cách mạng công nghiệp.

Cách tiếp cận xã hội : xem xét nguồn nhân lực và vấn đề phát triển nguồn nhân lực dưới góc độ phúc lợi xã hội dành cho người lao động. Cách tiếp cận này xuất phát từ quan điểm đặt con người vào vị trí trung tâm của xã hội và mọi hoạt động của xã hội đều nhằm tới mục đích cuối cùng là đảm bảo phúc lợi đầy đủ, sự phát triển tự do và toàn diện của tất cả mọi thành viên trong xã hội bằng cách không ngừng phát triển và hoàn thiện nền sản xuất xã hội. Đây chính là mệnh đề nổi tiếng của các nhà kinh tế gia kinh điển theo học thuyết kế hoạch hoá tập trung nền kinh tế, được biết đến dưới tên gọi “quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội”. Cách tiếp cận này xuất hiện cùng với sự xuất hiện của học thuyết kinh tế chính trị Marx-Lenin và được củng cố, hoàn thiện trong suốt thời kỳ kế hoạch hoá tập trung nền kinh tế quốc dân.

Ưu điểm của cách tiếp cận này là nhấn mạnh đến mục tiêu cuối cùng của sản xuất xã hội, đó là vì con người. Nhờ đó, cách tiếp cận này tạo nên tiền đề để giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến con người. Tuy vậy, nhược điểm cốt tử của cách tiếp cận này là đã phần nào tuyệt đối hoá vị trí của sức lao động trong sản xuất xã hội và không quan tâm đúng mức đến lợi ích của các doanh nhân, một đội ngũ ưu tú của xã hội hiện đại, từ đó cũng làm giảm tính đồng thuận giữa các chủ thể của quá trình đào tạo nguồn nhân lực.  


Cách tiếp cận kinh tế-xã hội : có thể được xem như là phương án dung hoà của hai cách tiếp cận phần nào mang tính cực đoan trên. Theo cách tiếp cận kinh tế-xã hội, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động có tính tương hỗ và phụ thuộc lẫn nhau. Để đảm bảo lợi nhuận vững chắc và lâu dài, doanh nghiệp cần quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực, xem đó không chỉ nhằm nâng cao năng suất lao động, mà còn là biện pháp quan trọng khuyến khích lao động (human motivation). Ngược lại, để đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định, người lao động cần không ngừng làm phong phú thêm yếu tố tư bản của bản thân thông qua đào tạo để trau dồi thêm kiến thức, kỹ năng đáp ứng với yêu cầu của công nghệ sản xuất ngày càng được đổi mới. Những người đặt nền móng và hoàn thiện cách tiếp cận này gồm Abraham Maslow, Frederick Herzberg, Victor H. Vroom, Edward E. Lawler …

Đóng vai trò không kém phần quan trọng trong cách tiếp cận này là Nhà nước với tư cách là bộ máy điều tiết mối quan hệ doanh nghiệp – người lao động nhằm đảm bảo phúc lợi cao nhất cho toàn xã hội. Sự can thiệp đúng lúc, đúng chỗ và đúng mức của Nhà nước là yếu tố đóng vai trò ngày càng quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội hiện đại, trong đó có phát triển hoạt động đào tạo nguồn nhân lực. Người được xem là đặt nền móng cho sự cần thiết phải thực hiện điều tiết nhà nước trong nền kinh tế thị trường là nhà kinh tế người Anh John Maynard Keynes, người được đánh giá là nhà kinh tế học vĩ đại nhất trong thế kỷ XX.

Không phủ nhận những thành tựu đạt được trong kho tàng lý luận nhân loại về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực, nhưng cũng phải thấy rằng những nghiên cứu đã có ở nước ngoài mới chỉ dừng lại ở các kết quả mang tính khái quát, chứ chưa giải quyết được một cách trọn vẹn những vấn đề đặt ra cho công tác đào tạo đối với nguồn nhân lực đặc thù hàng không và trong điều kiện đặc thù Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế.  
Trong nước:
Do chịu ảnh hưởng của các cách tiếp cận nêu trên, đặc biệt là cách tiếp cận xã hội trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, những nghiên cứu trong nước về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong những năm qua chủ yếu là cụ thể hoá những quan điểm, luận điểm của các nhà kinh điển đối với trường hợp cụ thể của Việt Nam trong từng giai đoạn phát triển. Bên cạnh một số nỗ lực đáng ghi nhận, khách quan mà nhận xét thì có thể khẳng định những nghiên cứu trong nước cho đến nay chưa đủ tầm hình thành nên cơ sở lý luận để đổi mới phương pháp tiếp cận về cả tư duy lẫn hành động đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

- Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã nêu trong phần tổng quan

1) R.M. Solow. Technical Change and the Aggregate Production Function. Review of Economics and Statistics, Aug. 1957
2) Từ điển kinh tế chính trị học, do GS. M.I. Volkov chủ biên, bản tiếng Việt. NXB Sự thật Hà Nội và NXB Tiến bộ Moscow, 1987
3) A. Maslow. A Theory of Human Motivation, Psychological Review, No. 50 (1943), pp. 370-396
4) F. Herzberg. One More Time : How Do You Motivate Employees? Harvard Business Review, Jan-Feb. 1968
5) J.M. Keynes. The General Theory of Employment, Interest and Money. London: Macmillan, St. Martin’s Press, 1973
6) R. House and L.A. Wigdor. Herzberg’s Dual Factor of Job Satisfaction and Motivation : A Review of the Evidênc and a Criticism. Personel Psychology, Vol. 20 (1967)
7) V.H. Vroom. Work and Motivation. New York : Wiley, 1964
8) E.E. Lawler. Pay and Organizational Effectiveness : A Psychological View. New York : McGraw-Hill, 1971

- Phân tích, đánh giá cụ thể những vấn đề KH&CN còn tồn tại, hạn chế của sản phẩm, công nghệ nghiên cứu trong nước và các yếu tố, các nội dung cần đặt ra nghiên cứu, giải quyết ở đề tài này

Do những nghiên cứu hiện có ở trong nước chưa đủ tầm để làm cơ sở lý luận để giải quyết vấn đề do đề tài đặt ra, nên đề tài cần nghiên cứu, giải quyết những yếu tố, những nội dung sau đây :

+ Làm rõ tính phổ biến và tính đặc thù của lao động hàng không, cũng như những yêu cầu đặt ra đối với lao động hàng không Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế nhằm làm cơ sở để đề xuất cách tiếp cận đối với vấn đề nguồn nhân lực hàng không Việt Nam và đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế;

+ Trên cơ sở phân tích, đánh giá có phê phán, tiếp thu có lựa chọn những kết quả của các cách tiếp cận đã có, cần đề xuất được cách tiếp cận chính xác, khả thi đối với vấn đề nguồn nhân lực hàng không Việt Nam và đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế nhằm đảm bảo sự phát triển nhanh và vững chắc của hàng không dân dụng Việt Nam, đồng thời không ngừng nâng cao phúc lợi của lao động hàng không Việt Nam;

+ Nghiên cứu phương hướng và các biện pháp đưa cách tiếp cận được đề xuất vào thực tế cuộc sống ở Việt Nam nhằm hiện thực hoá những luận điểm, quan điểm và những ý tưởng được đề xuất trong khuôn khổ đề tài.  

- Cách tiếp cận
(Luận cứ rõ việc lựa chọn cách tiếp cận phù hợp đối tượng nghiên cứu để đạt mục tiêu đặt ra) ...... Để đạt được mục tiêu đặt ra và phù hợp với đối tượng nghiên cứu, đề tài sử tổng hợp các cách tiếp cận sau đây :

* Cách tiếp cận hệ thống : 
+ Xem ngành hàng không dân dụng là một hệ thống hoàn chỉnh với các bộ phận cấu thành có quan hệ tương hỗ và phụ thuộc mật thiết với nhau và với môi trường bên ngoài, gồm vận tải hàng không, cảng hàng không, quản lý bay dân dụng và dịch vụ hàng không;
+ Xem nguồn nhân lực là bộ phận cấu thành của hệ thống đầu vào đối với ngành hàng không dân dụng, có thành có quan hệ tương hỗ và phụ thuộc mật thiết với các yếu tố đầu vào khác là vốn, công nghệ, nguồn lực thiên nhiên (đặc biệt là thương quyền) và năng lực kinh doanh và với môi trường bên ngoài;
+ Xem thị trường hàng không là một hệ thống hoàn chỉnh với các bộ phận cấu thành có quan hệ tương hỗ và phụ thuộc mật thiết với nhau và với môi trường bên ngoài, trong đó có thị trường lao động hàng không.

* Cách tiếp cận tình thế : Xem xét công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong sự biến đổi năng động cả về mục tiêu, phương hướng, nội dung, chính sách lẫn cách tiếp cận đối với nó phù hợp với sự thay đổi năng động của ngành hàng không dân dụng và các yếu tố cấu thành của nó. 

* Cách tiếp cận thị trường : Xem xét các yếu tố lợi ích, chi phí và rủi ro của hoạt động đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam dưới góc độ thị trường dưới sự chi phối của các yếu tố cung và cầu về lao động hàng không.

- Nội dung nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm

Toàn bộ nội dung nghiên cứu được chia thành 16 nhóm chuyên đề, mỗi nhóm chuyên đề lại gồm một số chuyên đề với cùng một tổng thể nội dung. Cụ thể là :
+ Nhóm chuyên đề 1. Hệ thống lý luận về ngành hàng không dân dụng hiện đại và những đặc trưng của nó trong thời kỳ hội nhập quốc tế
+ Nhóm chuyên đề 2. Hệ thống lý luận về nguồn nhân lực; tổng quan về các cách tiếp cận cơ bản đối với nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
+ Nhóm chuyên đề 3. Hệ thống lý luận về nguồn nhân lực hàng không và thị trường nguồn nhân lực hàng không; những nét đặc thù và những yêu cầu đặt ra đối với nguồn nhân lực hàng không và thị trường nguồn nhân lực hàng không trong thời kỳ tăng cường hội nhập quốc tế
+ Nhóm chuyên đề 4. Hệ thống lý luận về hoạt động đào tạo nguồn nhân lực hàng không trong thời kỳ hội nhập quốc tế : chức năng, nhiệm vụ, đối tượng, sản phẩm và các chủ thể tham gia
+ Nhóm chuyên đề 5. Khả năng vận dụng các cách tiếp cận cơ bản đối với nguồn nhân lực hàng không và phát triển nguồn nhân lực hàng không trong điều kiện hội nhập quốc tế
+ Nhóm chuyên đề 6. Nghiên cứu thực trạng về ngành hàng không dân dụng Việt Nam từ năm 1990 đến nay : những thay đổi về mô hình tổ chức, cơ chế quản lý và hoạt động; sự phát triển của các nguồn lực hàng không; sự phát triển của thị trường hàng không và tiến trình hội nhập quốc tế về hàng không dân dụng
+ Nhóm chuyên đề 7. Nghiên cứu thực trạng về nguồn nhân lực hàng không Việt Nam từ năm 1990 đến nay : sự tăng trưởng về quy mô và chuyển dịch về cơ cấu nguồn nhân lực hàng không Việt Nam; những thay đổi về chất lượng nguồn nhân lực hàng không Việt Nam tương ứng với quá trình đổi mới công nghệ hàng không; các chính sách đối với nguồn nhân lực hàng không Việt Nam
+ Nhóm chuyên đề 8. Nghiên cứu thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không từ năm 1990 đến nay : sự tăng trưởng về quy mô, chuyển dịch về cơ cấu và chất lượng của công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam; những thay đổi về mô hình tổ chức đào tạo, cơ chế quản lý đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam; các chính sách về đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam
+ Nhóm chuyên đề 9. Những bài học kinh nghiệm quốc tế về công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không : hệ thống các quan điểm, cách tiếp cận và các chính sách, giải pháp
+ Nhóm chuyên đề 10. Những yêu cầu đặt ra đối với ngành hàng không dân dụng Việt Nam, nguồn nhân lực hàng không Việt Nam và công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh hội nhập quốc tế
+ Nhóm chuyên đề 11. Sự cần thiết phải đổi mới cách tiếp cận đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam và những nội dung tiếp cận cần đổi mới
Nhóm chuyên đề 12. Lựa chọn cách tiếp cận tối ưu đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh hội nhập quốc tế và nội dung của phương án tiếp cận được lựa chọn
+ Nhóm chuyên đề 13. Phương hướng đổi mới cách tiếp cận về tư duy và hành động đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh hội nhập quốc tế
+ Nhóm chuyên đề 14. Nhóm các giải pháp và lộ trình đổi mới cách tiếp cận về tư duy đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam
+ Nhóm chuyên đề 15. Nhóm các giải pháp và lộ trình đổi mới cách tiếp cận về hành động đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam
+ Nhóm chuyên đề 16. Kế hoạch hành động từ nay đến năm 2012 và tầm nhìn đến năm

- Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
(Luận cứ rõ việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng phù hợp với từng nội dung của đề tài; làm rõ tính mới, sáng tạo, độc đáo của các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng) 

Phương pháp luận được sử dụng trong đề tài này là những quan điểm, luận điểm và những thành tựu của kinh tế học thị trường hiện đại kết hợp với những quan điểm, luận điểm về phát triển nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và Nhà nước ta. 
Trong quá trình nghiên cứu đề tài nhóm tác giả dự kiến sử dụng một số phương pháp nghiên cứu phù hợp với những nội dung của đề tài, cụ thể là :

+Phương pháp mô hình hoá toán học : để giải quyết các nhóm chuyên đề 2, 5 và 12;

+Phương pháp phân tích kinh tế : để giải quyết các nhóm chuyên đề 2, 5, 9, 10, 11 và 12; 

+ Các phương pháp quy nạp và diễn giải logic : để giải quyết các nhóm chuyên đề 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 và 9;

+Các phương pháp nội suy và ngoại suy : để giải quyết các nhóm chuyên đề 10, 11, 13, 14, 15 và 16.

- Hợp tác quốc tế (nếu có)
1. Học viện Hàng Không – Liên Bang NGA.
2. Học viện Hàng Không SINGAPORE.
3. Học viện hàng không Mỹ 
4. Học viện hàng không Trung Quốc

- Tiến độ thực hiện (phù hợp với những nội dung đã nêu tại mục 13)

1 Lập thuyết minh đề tài Được thông qua 08/08-10/08 BCN đề tài
2 Nhóm chuyên đề 1 Được nghiệm thu 01/09-04/09 Theo ph/công
3 Nhóm chuyên đề 2 Được nghiệm thu 01/09-04/09 Theo ph/công
4 Nhóm chuyên đề 3 Được nghiệm thu 01/09-04/09 Theo ph/công
5 Nhóm chuyên đề 4 Được nghiệm thu 01/09-04/09 Theo ph/công
6 Nhóm chuyên đề 5 Được nghiệm thu 01/09-04/09 Theo ph/công
7 Tổng hợp báo cáo Phần 1 Có biên bản 05/09 Theo ph/công
8 Hội thảo lần thứ nhất Có kỷ yếu hội thảo 06/09 BCN đề tài
9 Hiệu chỉnh báo cáo Phần 1 Được nghiệm thu 06/09 Theo ph/công
10 Nhóm chuyên đề 6 Được nghiệm thu 03/09-06/09 Theo ph/công
11 Nhóm chuyên đề 7 Được nghiệm thu 03/09-06/09 Theo ph/công
12 Nhóm chuyên đề 8 Được nghiệm thu 03/09-06/09 Theo ph/công
13 Nhóm chuyên đề 9 Được nghiệm thu 03/09-06/09 Theo ph/công
14 Nhóm chuyên đề 10 Được nghiệm thu 03/09-06/09 Theo ph/công
15 Tổng hợp báo cáo Phần 2 Được nghiệm thu 07/09 Theo ph/công
16 Hiệu chỉnh báo cáo Phần 2 Được nghiệm thu 08/09 Theo ph/công
17 Nhóm chuyên đề 11 Được nghiệm thu 06/09-09/09 Theo ph/công
18 Nhóm chuyên đề 12 Được nghiệm thu 06/09-09/09 Theo ph/công
19 Nhóm chuyên đề 13 Được nghiệm thu 06/09-09/09 Theo ph/công
20 Nhóm chuyên đề 14 Được nghiệm thu 06/09-09/09 Theo ph/công
21 Nhóm chuyên đề 15 Được nghiệm thu 06/09-09/09 Theo ph/công
22 Nhóm chuyên đề 16 Được nghiệm thu 0609-09/09 Theo ph/công
23 Tổng hợp báo cáo Phần 3 Được nghiệm thu 10/09 Theo ph/công
24 Hiệu chỉnh báo cáo Phần 3 Được nghiệm thu 11/09 Theo ph/công
25 Viết báo cáo tổng hợp Được nghiệm thu 10/09-11/09 Theo ph/công
26 Viết báo cáo tóm tắt Được nghiệm thu 10/09-11/09 Theo ph/công
27 Bảo vệ trước Hội đồng cấp cơ sở Được nghiệm thu 11/09-12/09 BCN đề tài
28 Bảo vệ trước Hội đồng cấp Bộ Được nghiệm thu 11/09-12/09 BCN đề tài

III. CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Vụ tổ chức cán bộ - Bộ GTVT Số 80 Trần hưng đạo – Hà Nội
- Ban tổ chức cán bộ LĐTL- Cục HKVN
- Ban không tải cục - HKVN 119 Nguyễn Sơn
- Sân bay Gia Lâm -Hà Nội
-Cụm cảng HKMB–MT– MN ;Trung Tâm quản lý bay DDVN .
- Ban đào tạo -Tổng công ty HKVN Sân bay Nội Bài, Đà Nẵng,Tân Sơn Nhất,Nguyễn Sơn 
Hà Nội.
- Tổng công ty bảo đảm bay 119 Nguyễn Sơn Sân bay Gia Lâm - Hà Nội
- Cán bộ thực hiện đề tài

1. Chủ nhiệm đề tài: DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN
2. Thư ký đề tài: CHU HOÀNG HÀ
3. Cán bộ tham gia nghiên cứu
+ VŨ HOÀNG MINH Học viện HKVN
+ VÕ HUY CƯỜNG Cục HKVN
+ PHẠM VĂN HẢO Cục HKVN
+ HOÀNG MINH CHÍNH Tổng CT.HKVN
+ NGHIÊM THỊ MAI HOA Tổng CT.HKVN
+ PHAN THÀNH TRUNG Học viện HKVN




 
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - NCKH2009 PDF. In Email
NCKH - NCKH
Thứ ba, 22 Tháng 9 2009 09:18


I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN

1. Tên đề án
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ, TIẾNG ỒN; XÂY DỰNG BẢN ĐỒ TIẾNG ỒN VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CHO CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT 2. Mã số
MT 094002 
3. Quản lý đề án 
3.1 Cơ quan quản lý

Tên cơ quan quản lưý: Bộ Giao thông vận tải
Địa chỉ: 80 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội 

3.2 Cơ quan chủ trì
Tên cơ quan chủ trỡ: Học Viện Hàng Không Việt Nam
Điện thoại: (08) 8442251  
Fax: (08) 8447523
E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Website: www.hocvienhangkhongvn.edu.vn
Địa chỉ: 104 Nguyễn văn Trỗi, Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: VŨ VĂN VƯỢNG 
Số tài khoản: 060.19.00.00015  
Tên tài khoản: Học viện hàng không VN
Ngân hàng: Kho bạc Phú Nhuận Tp. Hồ Chí Minh

3.3 Tên cơ quan thực hiện
Tên cơ quan thực hiện: Học Viện Hàng Không Việt Nam
Điện thoại: (08) 8442251  
Fax: (08) 8447523
E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Website: www.hocvienhangkhongvn.edu.vn
Địa chỉ: 104 Nguyễn văn Trỗi, Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: VŨ VĂN VƯỢNG
Số tài khoản: 060.19.00.00015  
Tên tài khoản: Học viện hàng không VN
Ngân hàng: Kho bạc Phú Nhuận Tp. Hồ Chí Minh 
3.4 Chủ nhiệm đề án
Họ và tên: CHU HOÀNG HÀ
Học vị: TIẾN SỸ KINH TẾ

Năm đạt học vị: 2004
Chức danh khoa học: ........................ Chức vụ: TRƯỞNG BỘ MÔN QTKD
Điện thoại: 
Cơ quan: 08 39970591 Nhà riêng: 08. 8 486 628 Mobile: 0937 698 698
Fax: E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Tên cơ quan đang công tác: Học Viện Hàng Không Việt Nam
Địa chỉ cơ quan: Địa chỉ cơ quan: 104 Nguyễn văn Trỗi, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM
Địa chỉ nhà riêng: 38A – Đường Lam Sơn, P2, Q.Tõn bỡnh, Tp.HCM

3.5 Cơ quan (cá nhân) phối hợp thực hiện

- GS-TS PHẠM NGỌC ĐĂNG -  Trung tâm Môi trường đô thị và Công nghiệp – Hội Xây dựng môi trường Việt nam 
- TS. HOÀNG DƯƠNG TÙNG - Trung tâm quan trắc và Thông tin môi trường – Tổng cục Môi trường 
- TS. NGUYỄN THỊ BẠCH NGÀ -  Viện Khoa học Hàng không 
- KS. THÁI MINH SƠN- Phòng Quan trắc – Viện khoa học và kỹ thuật Đại học Xây dựng 
- CVC. NGUYỄN ĐẠI LƯƠNG - Học viện HKVN 
- Cao học. HỒ PHI DŨNG - Học viện HKVN 
- Cao học. HOÀNG TRUNG DŨNG - Học viện HKVN 
- Cảng HKQT Tân Sơn Nhất - Tp. Hồ Chí Minh 
4. Thời gian thực hiện: 12 tháng
Từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2009

5. Dự kiến kinh phí
Tổng kinh phí: 

Nguồn Tổng số (triệu đồng) 
- Từ Ngân sách sự nghiệp môi trường  
- Từ nguồn tự có của cơ quan  
- Từ nguồn khác  
6. Căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải thực hiện
6.1 Căn cứ pháp lý lập đề án
Luật BVMT năm 2005 trong điều 4 khoản 1 nhấn mạnh “Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hũa với phỏt triển kinh tế và đảm bảo tiến bộ xó hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu”.
Trong “Quy chế bảo vệ môi trường ngành hàng không dân dụng Việt Nam” năm 2001 điều 6 khoản 1 có quy định “Cục hàng không dân dụng Việt Nam phối hợp với Bộ KHCN&MT (nay là Bộ TN&MT) để tiến hành các công tác sau đây: Chỉ đạo điều tra, quan trắc, nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường trong phạm vi ngành Hàng không dân dụng. Thực hiện việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của ngành Hàng không theo quy định của Bộ KHCN&MT.
Khoản 6 có quy định “ban hành mức tiêu chuẩn tiếng ồn tàu bay và tiêu chuẩn khí thải của động cơ phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và ICAO”.
Với tinh thần đó năm 2002 Cụm cảng hàng không miền Bắc đó tiến hành quan trắc mụi trường tại Sân bay quốc tế Nội Bài với các thành phần môi trường: không khí, tiếng ồn, nuớc, điện từ trường, bức xạ ion hóa, chất thải rắn.
Năm 2004 Cục Hàng không Việt Nam đó nghiờn cứu “Xõy dựng cỏc biện phỏp bảo vệ mụi trường tại các cảng Hàng không”
Năm 2005 Cục Hàng không Việt Nam đó tiến hành quan trắc và nghiờn cứu hiện trạng mụi trường tại các cảng hàng không phía Bắc tại Vinh và Điện Biên với các thành phần môi trường tương tự như trên.
Năm 2006 Cụm cảng Hàng không miền Trung đó tiến hành quan trắc và nghiờn cứu hiện trạng mụi trường tại các Cảng Hàng không Chu Lai và Cam Ranh.
Năm 2007 Cục Hàng không Việt Nam đó nghiờn cứu “Xõy dựng bản đồ tiếng ồn và giải pháp giảm thiểu cho Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng”.

6.2 Sự cần thiết phải thực hiện đề án
Trong lĩnh vực hàng không vấn đề ô nhiễm tiếng ồn, khí phát thải, chất thải rắn và chất thải lỏng từ tàu bay là vấn đề cấp thiết cần phải được chú ý trong hoạt động của các Cảng Hàng không nói chung và Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất nói riêng. Trong lĩnh vực này các công trỡnh nghiờn cứu ở trong và ngoài nước đều nói tới.
Việc quan trắc môi trường không khí và tiếng ồn được tiến hành thường xuyên tại các sân bay. Đặc biệt việc lập bản đồ ô nhiễm tiếng ồn nhằm tỡm ra cỏc giải phỏp giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn tàu bay đó được các nhà chức trách Hàng không Pháp áp dụng cho hơn 250 sân bay. 
Tại Đức việc nghiên cứu về ảnh hưởng của tiếng ồn đến không khí xung quanh được nghiên cứu và từ tháng 4/1971 luật về tiếng ồn giao thông Hàng không đó được áp dụng.
Tại Hà Lan, Luật Hàng không 1978 đó cú những điều khoản quy định về bảo vệ môi trường về tiếng ồn và không khí tại các Cảng Hàng không. Năm 2003 Luật Hàng không mới có hiệu lực đối với sân bay Schiphol, Amsterdam. Trong đó có đề cập đến ô nhiễm không khí và tiếng ồn và lập bản đồ ô nhiễm theo các tiêu chuẩn EC.
Tại các nước khác như Na uy, Thụy Sỹ, Vương quốc Anh đều có những biện pháp tương tự nhằm nghiên cứu các biện pháp bảo vệ môi trường tại các Cảng Hàng không.
Chương trỡnh nghiờn cứu trong nước mới đặt ra các quy chế về bảo vệ môi trường trong ngành hàng không ở tầm vĩ mô hoặc mới dừng ở kết quả quan trắc môi trường ở từng sân bay riêng lẻ. Ngay việc xây dựng bản đồ tiếng ồn tại sân bay Đà Nẵng một sân bay nhỏ, số chuyến bay ít và chưa đưa ra được dự báo ô nhiễm trong tương lai, thành phần nghiên cứu mới chỉ có tiếng ồn chưa có thành phần không khí, chưa đưa ra giả pháp chung cho tất cả các sân bay.
Tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất chưa có nghiên cứu bài bản kể từ khi nhà ga quốc tế mới được đưa vào hoạt động năm 2008.
Với tần suất bay như hiện nay và việc mở rộng nhà ga mới của Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, tiếp nhận nhiều loại máy bay, máy bay có sức chở lớn tham gia khai thác thương mại sẽ làm cho vấn đề tiếng ồn tại Cảng HKQT này sẽ là vấn đề bức xúc cần phải nghiên cứu nghiêm túc. Vỡ vậy việc xõy dựng bản đồ tiếng ồn cho Cảng HKQT Tân Sơn Nhất theo hướng dẫn của ICAO là việc làm cần thiết. 

7. Phạm vi, quy mô
Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí, xây dựng bản đồ tiếng ồn cho Cảng HKQT Tân Sơn Nhất

8. Địa điểm thực hiện
Tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất


II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
9. Mục tiêu của đề án
Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn tại cảng HKQT Tân Sơn Nhất, dự báo ô nhiễm và đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm cho khu vực sân bay và dân cư xung quanh

9.1 Mục tiêu lâu dài
- Xây dựng bản đồ tiếng ồn hiện trạng tại Cảng HKQT Tân Sân Nhất theo đúng hướng dẫn của ICAO.
- Xây dựng bản đồ tiếng ồn dự báo cho Cảng HKQT Tân Sân Nhất đến năm 2020
- Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu cho Cảng HKQT Tân Sân Nhất

9.2 Mục tiêu trước mắt
Xây dựng bản đồ tiếng ồn tại cảng HKQT Tân Sân Nhất theo đúng hướng dẫn của ICAO. Từ đó đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn đến môi trường xung quanh.

10. Phương pháp thực hiện
- Phương pháp đo đạc, xử lý số liệu, phân tích tổng hợp – lập bản đồ.  
- Điều tra, khảo sát, tổng hợp thu thập tài liệu, thông tin.
- Phõn tớch xử lý dữ liệu và thụng tin.
- Kế thừa kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án, nhiệm vụ liên quan.
- Quan trắc, khảo sát tại hiện trường kết hợp với kỹ thuật về xây dựng bản đồ ô nhiễm để đạt được kết quả tốt nhất.
- Phương pháp chuyên gia: tổ chức hội thảo lấy ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cỏc nhà quản lý trong lĩnh vực hàng khụng để hoàn thiện kết quả nghiên cứu.

11. Nội dung thực hiện
Toàn bộ nội dung nghiên cứu được chia thành các nhóm chuyên đề, mỗi nhóm chuyên đề lại gồm một số chuyên đề với cùng một tổng thể nội dung. Cụ thể là:
Nhóm chuyên đề 1: Tổng quan về ô nhiễm không khí và tiếng ồn 
- Giới thiệu Cảng HKQT Tân Sơn Nhất và các dữ liệu về môi trường
- Tổng quan về ô nhiễm môi trường không khí
- Tổng quan về ô nhiễm tiếng ồn
- Các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường trong ngành hàng không
Nhóm chuyên đề 2: Các phương pháp tính toán và dự báo ô nhiễm không khí và tiếng ồn
- Phương pháp tính toán lan tỏa ô nhiễm không khí đối với sân bay. 
- Khái niệm bản đồ ô nhiễm không khí
- Phương pháp tính toán về lan truyền tiếng ồn đối với sân bay
- Khái niệm bản đồ ô nhiễm tiếng ồn.
Nhóm chuyên đề 3: Hiện trạng ô nhiễm không khí và tiếng ồn tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất
- Thiết kế mạng lưới các điểm quan trắc không khí và tiếng ồn
- Quan trắc môi trường không khí
- Quan trắc ô nhiễm tiếng ồn
- Báo cáo hiện trạng ô nhiễm
Nhóm chuyên đề 4: Dự báo ô nhiễm không khí và tiếng ồn
- Các phương pháp xây dựng bản đồ ô nhiễm và dự báo
- Bản đồ ô nhiễm tiếng ồn tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất 
- Dự báo ô nhiễm tiếng ồn
- Bản đồ ô nhiễm không khí tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất 
- Dự báo ô nhiễm không khí
Nhóm chuyên đề 5: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất
- Giải phỏp về quản lý mụi trường và điều hành hoạt động bay
- Giải pháp về kỹ thuật
- Giải pháp về kinh tế
- Giải pháp về bảo hộ và an toàn lao động
- Các giải pháp khác

Đề xuất

Kiến nghị

12. Tiến độ thực hiện

1 Xây dựng đề cương HVHK 01/09 03/09 TMĐC 
2 Duyệt đề cương Bộ GTVT 01/09 03/09  
3 Thực hiện nội dung  
3.1 Nhóm chuyên đề 1 HVHK 2/1/09 2/3/09  
3.2 Nhóm chuyên đề 2 HVHK 2/1/09 2/3/09  
3.3 Nhóm chuyên đề 3 HVHK 2/3/09 2/6/09  
3.4 Nhóm chuyên đề 4 HVHK 2/6/09 2/8/09  
3.5 Nhóm chuyên đề 5 HVHK 2/8/09 2/9/09  
3.6 Tổng hợp báo cáo lần 1 HVHK 10/09 10/09  
3.7 Hội thảo lần thứ nhất HVHK 07/09 07/09  
3.8 Hiệu chỉnh báo cáo 1 HVHK 10/09 10/09  
3.9 Viết báo cáo tổng hợp HVHK 11/09 11/09  
3.10 Viết báo cáo tóm tắt HVHK 11/09 11/09  
3.11 Bảo vệ trước Hội đồng cấp cơ sở 12/09 
3.12 Bảo vệ trước Hội đồng cấp Bộ 12/09

13. Dự kiến kết quả sản phẩm, địa chỉ bàn giao sử dụng 
TT Tên sản phẩm Địa chỉ bàn giao sử dụng 

1 Báo cáo nghiên cứu theo 5 nhóm chuyên đề Đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề ra; có luận cứ vững chắc; có số liệu, dữ liệu, bảng biểu, hỡnh vẽ minh họa kốm theo Bộ GTVT, Cục HKVN và Cảng HKQT TSN 

2 Tổng hợp báo cáo các phần 3,4 phản ánh đầy đủ, trung thực kết quả của các nhóm; trình bày sỏng sủa Bộ GTVT, Cục HKVN và Cảng HKQT TSN 

3 Báo cáo tổng hợp phản ánh đầy đủ, trung thực kết quả của các phần; trỡnh bày sỏng sủa, chuẩn mực Bộ GTVT, Cục HKVN và Cảng HKQT TSN

4 Báo cáo tóm tắt phản ánh đầy đủ, trung thực báo cáo tổng hợp; trỡnh bày sỏng sủa, chuẩn mực Bộ GTVT, Cục HKVN và Cảng HKQT TSN 



 
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ - 2008 - NHÂN LỰC HÀNG KHÔNG PDF. In Email
NCKH - NCKH
Thứ năm, 06 Tháng 11 2008 17:23

Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO NGÀNH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG GIAI ĐỌAN 2008 – 2015”.


Thời gian thực hiện: 12 tháng

Cấp quản lý: cấp Bộ

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

- Họ và tên: DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN

- Năm sinh : 06/11/1956

- Học vị : Tiến sỹ kinh tế

- Chức vụ: Phó giám đốc học viện HKVN.


MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: nghiên cứu đề xuất hệ thống chính sách và xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho ngành vận tải hàng không giai đọan 2008 – 2015.
Đọc thêm...
 
THAM LUẬN ĐỀ TÀI NCKH - CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI TS. DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN PDF. In Email
NCKH - NCKH
Thứ năm, 06 Tháng 11 2008 17:02

MẤY Ý KIẾN VỀ SỰ THIẾU HỤT PHI CÔNG TRONG
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG


Tham luận của Ban Vận tải hàng không -Cục  HKVN


Lởi mở đầu
Sự tăng trưởng nhanh chóng của thị trường vận tải hàng không thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã kéo theo nhu cầu về nhân lực trong lĩnh vực vận tải hàng không. Nhu cầu này thể hiện ở mọi khía cạnh, từ phi công, tiếp viên, thợ kỹ thuật, nhân viên phục vụ mặt đất… cho đến nhân viên thương mại, marketing, từ cấp quản lý, tham mưu cho đến cấp thừa hành, tác nghiệp. Trong phạm vi bài viết này, tác giả muốn đề cập đến vấn đề nhu cầu và sự thiếu hụt phi công vận tải thương mại trong quá trình phát triển lực lượng vận tải hàng không tại Việt Nam.
Đọc thêm...