I. Quản trị kinh doanh hàng không (Aviation Business Administration)- Trình độ đào tạo: Đại học
- Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
- Loại hình đào tạo: Chính quy
1. Mục tiêu đào tạo:Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh hàng không có :
- Phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, có khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý kinh doanh hàng không và các lĩnh vực kinh doanh khác.
- Có khả năng tham gia vào công tác quản lý và hoạt động khai thác, thương mại dịch vụ, quản lý cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không và các lĩnh vực có liên quan. Tốt nghiệp chương trình, học viên có thể công tác tại :
- Các hãng hàng không trong nước: Các cơ quan quản lý tại trung tâm của các hãng như Ban kế hoạch đầu tư; Trung tâm thanh toán; Ban kế hoạch thị trường Ban tiếp thị hành khách; Ban dịch vụ thị trường… tại các cơ sở thương mại của các hãng như các phòng nghiệp vụ của các Chi nhánh,Văn phòng đại diện… tại các trung tâm giao dịch và phân phối sản phẩm của các hãng tại các cơ sở khai thác của các hãng như các xí nghiệp phục vụ mặt đất, trung tâm kiểm soát mặt đất…
- Các Cụm cảng hàng không, sân bay (là các Tổng công ty cụm cảng, theo đề án thực hiện Luật Hàng không năm 2006 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007): Có thể công tác tại các cơ quan giúp việc cho các cụm cảng (các tổng công ty) như phòng kế hoạch đầu tư, phòng phát triển thị trường, phòng tài chính kế toán, phòng khai thác sân bay… Tại các đơn vị thành viên của cụm cảng (tổng công ty), có thể công tác tại các phòng ban kinh doanh và các phòng ban nghiệp vụ của các công ty như công ty khai thác ga, công ty khai thác khu bay, công ty phục vụ mặt đất, công ty dịch vụ hàng không …
- Các cơ quan quản lý nhà nước về Hàng không dân dụng: Có thể công tác tại các cơ quan chuyên môn như Ban kế hoạch đầu tư, Ban tài chính …
- Các hãng hàng không nước ngoài: Có thể công tác trong các bộ phận thuộc hệ thống giao dịch, bán và phân phối sản phẩm, tại các cơ quan đại diện của hãng hàng không tại cảng hàng không, sân bay…
- Các ngành có liên quan tới hàng không: Học viên có thể công tác tại một số các bộ phận của các ngành như Dịch vụ du lịch, Dịch vụ vận tải…Học viên có thể tự thành lập các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không như mở các đại lý bán vé cho các hãng, thành lập công ty giao nhận, công ty tư vấn hàng không…
- Học viên có thể trở thành các chuyên viên, cán bộ lãnh đạo, điều hành quản lý về hàng không.
- Có khả năng nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ dịch vụ phục vụ phát triển ngành hàng không.
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH4.1 Kiến thức giáo dục đại cương: (Chưa kể giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng) Bắt buộc 1. NLCB của Chủ Nghĩa Mác-Lênin 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3. Đường lối cách mạng ĐCSVN 4. Anh văn cơ bản 1 & 2 5. Toán cao cấp 6. Lý thuyết xác suất và thống kê toán 7. Pháp luật đại cương 8. Tin học đại cương 9. Giáo dục thể chất 10. Giáo dục quốc phòng 11. Tâm lý học đại cương 12. Luật Kinh tế 13. Anh văn nâng cao 3 & 4 14. Khái quát về Hàng không dân dụng 15. An toàn và an ninh hàng không 16. Luật hàng không 17. Quy hoạch cảng HK, sân bay và đường bay Việt Nam Tự chọn 18. Kỹ năng giao tiếp 19. Quan hệ công chúng 7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 7.2.1 Kiến thức cơ sở của khối ngành 20. Kinh tế vi mô 1 21. Kinh tế vĩ mô 1 4.2.2 Kiến thức cơ sở của ngành 22. Marketing căn bản 23. Nguyên lý kế toán 24. Kinh tế lượng 4.2.3 Kiến thức ngành chính 4.2.3.1 Kiến thức ngành 25. Quản trị học 26. Quản trị chiến lược 27. Quản trị tài chính 28. Quản trị nhân lực 29. Quản lý dự án đầu tư 30. Phân tích hoạt động kinh doanh 31. Luật kinh doanh quốc tế 32. Thanh toán quốc tế 33. Nghệ thuật lãnh đạo trong kinh doanh 34. Quản trị chất lượng 35. Kinh tế vận tải hàng không 4.2.3.2 Kiến thức chuyên ngành - Quản trị kinh doanh hàng không 36. Quản trị doanh nghiệp hàng không 37. Marketing Hàng không 38. Vận tải hàng hóa hàng không 39. Quản lý khai thác mặt đất 4.2.4 Kiến thức bổ trợ: 40. Khai thác thương mại máy bay 41. Hệ thống khai thác thương mại hàng không 42. Anh văn hàng không 1 & 2 43. Tổ chức vận chuyển hàng không 4.2.5 Thực tập tốt nghiệp và làm luận văn (hoặc thi) tốt nghiệp 44. Thực tập 45. Làm khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp 4.2. Thời gian đào tạo: 4 năm
|