|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KHAI THÁC THIẾT BỊ CẢNG HÀNG KHÔNG, MÃ NGÀNH : 32842203 1. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo nhân viên có khả năng vận hành các thiết bị tại Cảng Hàng Không,sân bay . 2. Tiêu chuẩn đầu vào:
- Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh hệ Trung học chuyên nghiệp do Trường Hàng Không tổ chức..
- Đạt tiêu chuẩn về sức khỏe theo qui định của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, ngoại hình phù hợp với qui định tuyển sinh của Ngành Hàng không Việt Nam.
- Có khả năng đọc, hiểu tiếng Anh.
3. Thời gian đào tạo: 2 năm ( 104 tuần ) bao gồm 3.1. Học tập: 84 tuần - Thực học: 76 tuần
- Ôn và thi (học kỳ, hết môn, tốt nghiệp ): 04 tuần
- Thực tập tại cơ sở: 04 tuần
3.2. Các hoạt động chung: 18 tuần - Lao động công ích: 02 tuần
- Nghỉ hè, tết, lễ: 13 tuần
- Dự trữ: 03 tuần
4. Nội dung đào tạo: - Tổng số tiết: 1380 tiết
- Các môn học chung: 450 tiết
- Các môn học cơ sở: 555 tiết
- Các môn học chuyên ngành: 840 tiết
4.1 Các môn học chung & các môn cơ sở: | STT | Tên môn học | Hệ số | Tổng số tiết | Lý thuyết | Thực hành | Hình thức | Học kỳ | | 1 | Chính trị | 6 | 90 | 90 | 0 | Thi | I | | 2 | Giáo dục Thể chất | 2 | 60 | 0 | 60 | KT | I | | 3 | Giáo dục pháp luật | 2 | 30 | 30 | 0 | KT | I | | 4 | Giáo dục quốc phòng | 3 | 75 | 31 | 44 | KT | I | | 5 | Khái quát về ngành HK | 2 | 30 | 30 | 0 | KT | I | | 6 | Tiếng Anh cơ bản | 10 | 120 | 120 | 0 | KT | I | | 7 | Tin học cơ bản | 2 | 45 | 10 | 35 | KT | I | | Tổng cộng | 27 | 450 | 311 | 139 | | I | | 1 | Kỹ thuật điện | 5 | 90 | 55 | 35 | Thi | II | | 2 | Vật liệu và khí cụ điện | 4 | 60 | 43 | 17 | KT | II | | 3 | Máy điện | 4 | 75 | 48 | 27 | KT | II | | 4 | Điện tử công nghiệp | 5 | 90 | 55 | 35 | Thi | II | | 5 | Kỹ thuật số | 3 | 45 | 28 | 17 | KT | II | | 6 | Đo lường điện | 3 | 45 | 28 | 17 | KT | II | | 7 | Thiết kế và vẽ mạch điện | 2 | 30 | 8 | 22 | KT | II | | 8 | Điều khiển tự động | 5 | 90 | 58 | 32 | Thi | II | | 9 | An toàn điện | 2 | 30 | 30 | 0 | KT | II | | Tổng cộng | 33 | 555 | 353 | 202 | | II | 4.2 Các môn học chuyên ngành | STT | Tên môn học
| Hệ số | Tổng số tiết | Lý thuyết | Thực hành | Hình thức | | 1 | Tiếng Anh chuyên ngành 1 | 4 | 90 | 30 | 60 | KT | Học Kỳ III và IV
| | 2 | Luật hàng không | 2 | 30 | 30 | 0 | KT | | 3 | Máy bay | 1 | 15 | 15 | 0 | KT | | 4 | Cảng hàng không; sân bay | 3 | 45 | 45 | 0 | KT | | 5 | Phục vụ hành khách | 2 | 30 | 20 | 10 | KT | | 6 | An toàn sân đỗ | 2 | 30 | 20 | 10 | KT | | 7 | Cầu dẫn hành khách | 5 | 90 | 45 | 45 | Thi | | 8 | HT thông báo chuyến bay | 4 | 75 | 45 | 30 | Thi | | 9 | Hệ thống xử lý hành lý | 4 | 60 | 30 | 30 | Thi | | 10 | An ninh hàng không | 2 | 30 | 20 | 10 | KT | | 11 | Tiếng Anh chuyên ngành 2 | 2 | 30 | 15 | 15 | KT | | 12 | Hệ thống điện sân bay | 5 | 105 | 75 | 30 | Thi | | 13 | Hệ thống cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho máy bay | 5 | 90 | 60 | 30 | Thi | | 14 | Hệ thống điện lạnh nhà ga | 4 | 90 | 50 | 40 | KT | | 15 | Tổ chức bảo dưỡng CN | 2 | 30 | 30 | 0 | KT | | 16 | Thực tập tốt nghiệp | 2 | 100 | | 100 | | | Tổng cộng | 49 | 940 | 530 | 410 | | Ghi chú : 1 đơn vị học trình = 15 tiết lý thuyết hoặc 40 tiết thực hành.5. Phương pháp giảng dạy: - Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp tiếp cận đối chiếu.
- Phương pháp so sánh trực tiếp.
- Phương pháp tổng hợp.
- Phương pháp thực hành.
- Phương pháp giao tiếp.
- Phương pháp làm việc với sách giáo khoa và tài liệu tham khảo trên lớp, ở nhà, trích ghi, đề cương, trình bày lại.
6. Phương tiện, thiết bị giảng dạy: - Các tài liệu, quy định của IATA, ICAO, Vietnam Airlines,Cụm cảng Hàng không khu vực…
- Giáo trình của Trường Hàng Không Việt Nam.
- Các mô hình thu nhỏ
- Đèn chiếu (Overhead Projector)
- Máy tính và máy Multi-Projector
- Bảng viết, phấn, bút markers
- Băng cassettes, băng Vidéo, đĩa CDR, VCD, DVD.
- Phòng luyện âm ngọai ngữ (language laboratory), Tin học
- Phòng thực tập giả định.
- Phòng thực tập chuyên ngành điện, điện tử, điện lạnh và điều khiển tự động .
7. Phương thức tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả dạy và học: 7.1. Đối với học sinh: - Áp dụng Qui chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp hệ chính quy theo quyết định số 42/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2002 do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành.
- Áp dụng Qui chế kiểm tra, thi, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hệ chính quy theo quyết định số 29/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 14 tháng 5 năm 2002 do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành.
7.2. Đối với giáo viên: - Theo sự đánh giá của hội đồng đào tạo Trường Hàng Không Việt Nam.
- Đánh giá nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy và việc khai thác hiệu quả các trang thiết bị giảng dạy.
- Kiểm tra mức độ thỏa mãn nhu cầu của người học đối với phương pháp và nội dung đã trình bày ở từng phần, để rút kinh nghiệm và có giải pháp tự hoàn thiện.
8. Hướng dẫn tuần tự triển khai chương trình: 8.1. Các môn học chung: Không phải triển khai theo trình tự bắt buộc nhưng phải hòan tất trong năm thứ nhất. 8.2. Các môn học cơ sở: - Các môn học chung và các môn học cơ sở có thể triển khai xen kẽ.
- Các môn cơ sở phải được giảng dạy theo trình tự logic của các môn học.
8.3. Các môn học chuyên ngành: - Không nhất thiết phải triển khai theo trình tự bắt buộc .
- Chương trình đào tạo bậc trung học chuyên nghiệp có thời lượng các môn học tăng, phần học có tính chất lý thuyết, phân tích và không ứng dụng nhiều
8.4. Thực tập: Thời lượng thực hành / thực tập trong chương trình đào tạo áp dụng cho một nhóm. Thời lượng giảng dạy, tổ chức thực tế sẽ tăng lên theo số nhóm. 9. Thi tốt nghiệp: 03 môn 9.1. Môn thi: - Chính trị.
- Lý thuyết tổng hợp
- Thực hành nghề nghiệp.
9.2. Điểm trung bình thi tốt nghiệp: Là trung bình cộng của ba môn thi.
|